Psalms 58:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nọc độc chúng nó khác nào nọc độc con rắn; Chúng nó tợ như rắn hổ mang điếc lấp tai lại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chúng có nọc độc như nọc của rắn độc; Giống như rắn hổ mang, tuy có lỗ tai nhưng hoàn toàn điếc đặc,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bọn ác nhân lạc lối từ khi lọt lòng mẹ, phường gian dối lầm đường ngay thuở mới sinh ra.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nọc độc chúng nó như nọc độc loài rắn,Chúng như rắn hổ mang bị điếc, bị bịt tai lại,
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúng có nọc độc như nọc rắn; Chúng giống như rắn hổ mang giả điếc bịt tai.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ phun nọc độc như rắn, họ như rắn hổ mang không chịu lắng nghe,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cơn giận chúng như rắn độc, như rắn hổ mang điếc, bịt tai lại