Psalms 58:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chẳng nghe tiếng thầy dụ nó, Dẫn dụ nó giỏi đến ngần nào.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì thế chúng chẳng nghe được tiếng của người dụ rắn, Dù người ấy tạo ra âm thanh quyến rũ đến thế nào.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nọc của chúng khác nào nọc rắn, chúng như hổ mang điếc bịt tai
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Không nghe tiếng người dụ rắnHay lời thần chú của thầy bùa cao tay.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chẳng chịu nghe tiếng của thầy bùa Mặc dù thầy có tài dụ rắn đến đâu.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
phớt lờ tiếng người dụ rắn, dù tiếng sáo huyền hoặc đến đâu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
để không nghe tiếng sáo của thầy ếm chú, dù thổi hay đến mấy đi nữa.