Psalms 59:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Bởi cớ sức lực nó, tôi sẽ ngửa trông Chúa; Vì Ðức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Sức Mạnh của con ôi, con trông đợi Ngài. Vì Ngài, Đức Chúa Trời ôi, là thành trì kiên cố của con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nhưng phần Ngài, lạy CHÚA, Ngài chê cười chúng, Ngài nhạo báng chư dân.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hỡi sức lực của tôi, các nước trông nơi Ngài,Vì Đức Chúa Trời là thành lũy của tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời là sức mạnh của con, con sẽ ngửa trông nơi Ngài. Chính Ngài là nơi ẩn náu của con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa là sức mạnh con; con trông đợi Ngài giải cứu, vì Ngài, lạy Đức Chúa Trời, là pháo đài kiên cố.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Thượng Đế là sức mạnh tôi, tôi trông cậy Ngài cứu giúp, vì Ngài là Đấng bảo vệ tôi.