Psalms 60:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời ôi, Ngài đã từ bỏ chúng con; Ngài đã phá tan sự phòng vệ của chúng con; Ngài đã giận chúng con; ôi, cầu xin Ngài tái lập chúng con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần ca trưởng. Theo điệu : Bông huệ chứng ước. Se sẽ. Của vua Đa-vít. Để dạy.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đức Chúa Trời ôi, Ngài đã từ bỏ chúng tôi, Ngài đã phá vỡ chúng tôi.Ngài đã nổi giận, xin trở lại cùng chúng tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã từ bỏ chúng con, làm chúng con tan lạc; Chúa đã nổi giận với chúng con. Nhưng bây giờ xin đem chúng con trở lại.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Giáo huấn ca của Đa-vít, khi quân Ít-ra-ên đánh quân của hai Tướng A-ram Na-ha-ra-im và A-ram Xô-ba; và trong trận phản công của Tướng Giô-áp tại Thung lũng Muối, đánh bại 12.000 quân Ê-đôm) Lạy Đức Chúa Trời, Ngài lìa bỏ chúng con. Trong cơn giận, Chúa đuổi chúng con tản lạc, nay xin cho chúng con quay về.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế ôi, Ngài đã từ bỏ và phân tán chúng tôi. Ngài đã nổi giận, nhưng xin hãy trở lại cùng chúng tôi.