Psalms 62:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúng nó chỉ bàn bạc đánh đổ người khỏi cao vị người; Họ ưa chuộng điều dối giả, Lấy miệng mình chúc phước, Nhưng trong lòng thì rủa sả.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chúng bàn luận với nhau cốt chỉ để hạ người ấy xuống khỏi địa vị cao trọng của người ấy; Chúng lấy làm thích thú trong sự giả dối của chúng; Ngoài miệng chúng cầu chúc phước lành, Mà trong lòng chúng âm thầm nguyền rủa.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tới bao giờ các ngươi còn xúm lại để xông vào quật ngã một người ? Hắn đã như bức tường xiêu đổ, như hàng rào đến lúc ngả nghiêng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Thật vậy, chúng chỉ bàn mưu phá đổ địa vị cao của người,Chúng thích giả dối;Miệng thì chúc phúc nhưng lòng lại nguyền rủa.Sê-la
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúng chỉ bàn bạc để đánh đổ người khỏi địa vị cao trọng. Chúng chuộng điều giả dối, Miệng thì chúc phước Nhưng trong lòng thì nguyền rủa. (Sê-la)
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Từ nơi cao họ hiệp nhau lật đổ người. Họ chỉ thích dối trá. Ngoài miệng chúc phước, nhưng trong lòng lại nguyền rủa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các ngươi âm mưu khiến xô ta ngã. Các ngươi thích đặt điều nói dối về ta. Ngoài miệng thì nói ngon ngọt, mà trong lòng thì nguyền rủa ta. Xê-la