Psalms 62:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chỉ một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Duy chỉ Ngài là vầng đá của tôi và Đấng Giải Cứu của tôi; Ngài là thành trì của tôi; tôi sẽ không bị rúng động.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chỉ trong Thiên Chúa mà thôi, này hồn tôi hãy nghỉ ngơi yên hàn. Vì hy vọng của tôi bởi Người mà đến,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chỉ một mình Ngài là núi đá,Là sự cứu rỗi và thành lũy của tôi, tôi sẽ không bị lay chuyển.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chỉ một mình Ngài là vầng đá và sự cứu rỗi của ta, Cũng là nơi ẩn náu của ta; ta sẽ chẳng bị rúng động.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chỉ Ngài là vầng đá và sự cứu rỗi của ta, là thành lũy vững bền ta nương dựa, ta sẽ chẳng bao giờ nao núng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài là khối đá và là sự cứu rỗi tôi. Ngài là Đấng bảo vệ tôi; tôi sẽ không khi nào bị đánh bại.