Psalms 63:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa là Ðức Chúa Trời tôi, vừa sáng tôi tìm cầu Chúa; Trong một đất khô khan, cực nhọc, chẳng nước, Linh hồn tôi khát khao Chúa, thân thể tôi mong mỏi về Chúa,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời ôi, Ngài là Đức Chúa Trời của con; Khi hừng đông chưa ló dạng, con đã tìm cầu Ngài; Linh hồn con khao khát Ngài, thân thể con mong mỏi Ngài, Trong một nơi khô khan cằn cỗi và chẳng có nước.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thánh vịnh. Của vua Đa-vít. Khi ông ở trong sa mạc Giu-đa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy Đức Chúa Trời, chính Ngài là Đức Chúa Trời của tôi,Tôi tha thiết tìm kiếm Ngài.Linh hồn tôi khát khao Chúa,Thể xác tôi mong ước NgàiNhư mảnh đất khô khan,Nứt nẻ, không có nước.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Chúa Trời, Chúa là Đức Chúa Trời của con, Con hết lòng tìm cầu Chúa Như trong vùng đất khô cằn, nứt nẻ, chẳng có nước. Linh hồn con khát khao Chúa, Thân thể con mong ước Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít, khi đi lánh nạn vùng hoang mạc Giu-đa) Lạy Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của con; vừa sáng con tìm kiếm Chúa. Linh hồn con khát khao Ngài; toàn thân con mơ ước Chúa giữa vùng đất khô khan, nứt nẻ, không nước.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Chúa, Ngài là Thượng Đế tôi. Tôi tìm kiếm Ngài. Tôi khao khát Ngài như người đi lạc trong đất khô khan, hoang vu, không nước.