Psalms 65:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, Chúa sẽ lấy việc đáng sợ mà đáp lại chúng tôi theo sự công bình; Chúa là sự tin cậy của các cùng tột trái đất, và của kẻ ở trên biển xa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Lạy Đức Chúa Trời, Đấng Giải Cứu của chúng con, Ngài đáp lời chúng con bằng những việc kinh hoàng trong công chính. Ngài là hy vọng của mọi người Khắp chân trời góc bể.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phúc thay kẻ được Ngài tuyển chọn và cho ở tại khuôn viên đền Ngài. Ân huệ nhà Chúa, chúng con tận hưởng, lộc thánh đền Ngài, lại được đầy no.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy Đức Chúa Trời cứu rỗi của chúng tôi,Ngài sẽ đáp lời chúng tôi bằng sự công chính qua những việc diệu kỳ.Ngài là sự tin cậy của mọi người ở tận cùng trái đấtCũng như ở vùng biển cả xa xăm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi chúng con, Chúa đáp lời chúng con bằng những việc công chính, đáng sợ. Chúa là niềm hi vọng của những người ở tận cùng trái đất Cũng như những kẻ ở tận biển xa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa nhậm lời, giải cứu chúng con bằng những công việc đáng sợ, lạy Đức Chúa Trời, Đấng Giải Cứu chúng con. Ngài là hy vọng của các dân khắp địa cầu, và của các dân ở miền biển xa xăm.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Chúa là Đấng Cứu chuộc chúng tôi, Ngài đáp lời chúng tôi bằng sự giải thoát diệu kỳ. Muôn dân trên đất và bên kia các đại dương sẽ trông cậy vào Ngài.