Psalms 66:14 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những gì môi con đã hứa, Và miệng con đã nói ra trong lúc bị khốn khổ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
lời khấn đó, môi này đã nguyện, miệng thốt ra lúc gặp gian nguy.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lời hứa nguyện môi tôi đã hứa và mừng,Miệng tôi đã nói lúc gian nguy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Là lời môi con đã nói Và miệng con đã hứa khi gặp gian truân.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
phải, là những điều con hứa nguyện trong những giờ con gặp gian truân.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
là những điều tôi cam kết đang khi gặp khốn khó.