Psalms 68:18 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa đã ngự lên trên cao, dẫu theo những phu tù; Chúa đã nhận lễ vật giữa loài người, và giữa kẻ phản nghịch cũng vậy, Hầu cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời được ở với chúng nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã lên nơi cao, Ngài dẫn theo đoàn tù binh bị bắt đem đi lưu đày; Ngài đã nhận những lễ vật của loài người, Ngay cả những lễ vật của những kẻ bội nghịch, để chứng tỏ rằng CHÚA Đức Chúa Trời cũng ở tại đó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xa mã Thiên Chúa, ngàn muôn ức triệu, tự Xi-nai, Chúa tiến vào đền thánh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài đã ngự lên núi cao,Đem theo tù binh;Ngài nhận lễ vật từ nhiều người,Ngay cả những kẻ phản nghịch.CHÚA, Đức Chúa Trời sẽ ngự tại đó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài đã lên nơi núi cao, Dẫn theo muôn vàn kẻ bị tù đày, Ngài nhận lễ vật từ loài người, Ngay cả từ những kẻ phản nghịch, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ở với họ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa đã lên nơi cao, dẫn đầu những người bị tù. Chúa đã nhận tặng vật của loài người, kể cả của bọn nổi loạn. Bây giờ, Chúa Hằng Hữu là Đức Chúa Trời sẽ ngự giữa họ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi Ngài lên núi cao, dắt theo một đoàn tù nhân. Ngài nhận lễ vật của loài người, ngay cả lễ vật của kẻ chống nghịch, không muốn Ngài là Thượng Đế ở đó.