Psalms 68:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha kẻ mồ côi, và quan xét của người góa bụa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Cha kẻ mồ côi, Đấng binh vực người góa bụa, Chính là Đức Chúa Trời, Đấng ngự trong nơi thánh của Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hãy hát mừng Thiên Chúa, đàn ca kính danh Người, hãy dọn đường cho Đấng ngự giá đằng vân. Danh Người là ĐỨC CHÚA ; trước Thánh Nhan, hãy vui mừng hớn hở.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đức Chúa Trời ở trong nơi thánh, Ngài là cha của những trẻ mồ côiVà là Đấng bảo vệ những người góa bụa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha của trẻ mồ côi và Đấng Phân xử cho người góa bụa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đức Chúa Trời ngự trong nơi thánh, Ngài là Cha trẻ mồ côi, Đấng bênh vực người quả phụ,
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế ngự trong đền thánh Ngài. Ngài là cha của kẻ mồ côi, Đấng bênh vực kẻ góa bụa.