Psalms 68:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Chúa Trời làm cho kẻ cô độc có nhà ở, Ðem kẻ bị tù ra hưởng được may mắn; Song những kẻ phản nghịch phải ở đất khô khan.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời là Đấng làm cho kẻ cô đơn có mái ấm gia đình; Ngài dẫn đưa những kẻ bị tù đày đến nơi sung mãn; Còn những kẻ bội nghịch phải ở trong xứ khô khan.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Cha nuôi dưỡng cô nhi, Đấng đỡ bênh quả phụ, chính là Thiên Chúa ngự trong thánh điện Người.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô đơn có gia đình để ở,Dẫn kẻ bị cầm tù ra chỗ thịnh vượng.Nhưng những kẻ phản nghịch phải ở nơi đồng hoang cỏ cháy.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô độc có nhà ở, Dẫn kẻ bị tù đày đến sự thịnh vượng, Nhưng khiến kẻ phản bội phải sống trong đất khô cằn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đức Chúa Trời là nơi cho người cô đơn có tổ ấm gia đình; Ngài giải cứu người bị gông cùm xiềng xích và lưu đày bọn phản nghịch tới nơi đồng khô cỏ cháy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế chuẩn bị nơi ở cho kẻ cô đơn không nhà. Ngài giải phóng tù nhân trong tiếng reo mừng, còn những kẻ chống nghịch Ngài sẽ phải sống trong đất khô cằn.