Psalms 69:21 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúng nó ban mật đắng làm vật thực tôi, Và cho tôi uống giấm trong khi khát.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chúng đã đưa cho con mật đắng làm thức ăn. Khi con khát chúng đã trao giấm chua cho con làm thức uống.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lời thoá mạ làm tim này tan vỡ, con héo hắt rã rời. Nỗi sầu riêng, mong người chia sớt, luống công chờ, không được một ai ; đợi người an ủi đôi lời, trông mãi trông hoài mà chẳng thấy đâu !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúng nó cho tôi cỏ đắng làm thức ănVà khi tôi khát chúng cho tôi uống giấm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúng lấy mật đắng làm thức ăn cho con. Và cho con uống giấm khi khát nước.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ trộn mật độc cho con ăn đưa dấm chua, khi con kêu khát.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng bỏ thuốc độc vào thức ăn tôi, cho tôi uống giấm.