Psalms 69:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Những kẻ ghen ghét tôi vô cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi dưỡng điều tôi không cướp giựt.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những kẻ ghét con vô cớ Thật nhiều hơn tóc trên đầu con; Những kẻ muốn tiêu diệt con thật mạnh mẽ thay! Đó là những kẻ thù ghét con vô cớ. Con đã bị bắt bồi thường Cho những gì con không lấy.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Kêu hoài nên kiệt sức, họng con đã ráo khô ; đôi mắt đã mỏi mòn bởi trông chờ Thiên Chúa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những kẻ ghét tôi vô cớNhiều hơn tóc trên đầu tôi.Những kẻ thù ghét tôi vô cớ,Những kẻ muốn hủy diệt tôi thật là mạnh thay.Tôi buộc phải bồi thường,Vật tôi không ăn cắp.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Những kẻ ghen ghét con vô cớ Nhiều hơn số tóc trên đầu con; Những kẻ thù hung bạo vô cớ muốn hủy diệt con; Con phải bồi thường vật mà con không ăn cắp.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người ghét con vô lý nhiều hơn tóc trên đầu con. Nhiều kẻ thù vô cớ tìm hại con, bắt con đền bù những gì con chẳng lấy.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Số người ghét tôi vô cớ nhiều hơn tóc trên đầu tôi; Nhiều kẻ muốn diệt tôi. Lắm kẻ thù vu cáo tôi. Chúng bắt tôi trả lại vật mà tôi không hề lấy.