Psalms 69:8 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi đã trở nên một kẻ lạ cho anh em tôi, Một người ngoại bang cho các con trai mẹ tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con đã trở thành kẻ xa lạ đối với anh chị em con, Thành người ngoại tộc đối với các con cái của mẹ con;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Âu cũng vì Ngài, mà con bị người đời thoá mạ, chịu nhuốc nhơ phủ lấp mặt mày.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi đã trở nên một người xa lạ đối với anh em tôi,Một người ngoại quốc đối với anh em cùng một mẹ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con trở nên một kẻ xa lạ đối với anh em con, Một người ngoại quốc đối với các con trai của mẹ con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngay cả anh em ruột cũng giả bộ không biết con, họ đối xử với con như người xa lạ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi như người xa lạ đối với thân nhân, như người ngoại quốc đối với các con trai của mẹ tôi.