Psalms 74:21 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người kẻ bị hà hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ngợi khen danh Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nguyện những người bị áp bức sẽ không bỏ đi trong ô nhục; Nguyện kẻ khó nghèo và khốn khổ sẽ ca ngợi danh Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xin chớ để người bị áp bức phải ra về tủi hổ, nhưng xin cho kẻ nghèo người khổ được ca ngợi Thánh Danh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Xin chớ để kẻ bị đàn áp chịu xấu hổ;Nguyện những kẻ khốn cùng và nghèo khổ ca tụng danh Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nguyện kẻ bị áp bức không trở về trong hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ca ngợi danh Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Xin đừng để người bị áp bức phải hổ nhục quay về. Nguyện người khốn cùng tụng ca Danh Chúa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xin đừng để dân chúng đau khổ của Ngài bị sỉ nhục. Nguyện kẻ nghèo khó khốn cùng ca ngợi Ngài.