Psalms 74:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các cừu địch Chúa đã gầm hét giữa hội Chúa; Chúng nó dựng cờ chúng nó để làm dấu hiệu.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những kẻ chống nghịch Ngài đã la hét om sòm giữa thánh điện tôn nghiêm; Chúng đã giương cờ chúng lên làm biểu kỳ giữa nơi tôn thánh.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chính chỗ xưa từng làm nơi hội họp, nay đối phương ầm ĩ thét gào ; chúng trương cờ làm hiệu kỳ chiến thắng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các kẻ thù đã gầm thét giữa nơi thờ phượng Ngài,Chúng đã dựng cờ lên làm dấu hiệu.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các cừu địch Chúa gầm thét giữa nơi hội họp; Chúng dựng cờ lên để làm dấu hiệu.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Quân thù gào thét giữa nơi Chúa gặp gỡ chúng con; họ ngạo nghễ trương cờ lên làm hiệu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Những kẻ chống nghịch Ngài hò hét trong nơi nhóm họp, giương cờ của chúng nó tại đó.