Psalms 75:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đức Chúa Trời ôi, chúng con cảm tạ Ngài; Chúng con cảm tạ Ngài vì danh Ngài ở gần, Vì các việc diệu kỳ của Ngài luôn được truyền tụng cao rao.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần ca trưởng. Xin đừng phá đổ. Thánh vịnh. Của ông A-xáp. Thánh ca.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Ngài, chúng tôi cảm tạ Chúa.Vì danh Ngài thật gần chúng tôi,Mọi người tường thuật những việc diệu kỳ Ngài làm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Chúa Trời, chúng con cảm tạ Chúa; Chúng con cảm tạ vì danh Chúa ở gần. Người ta thuật lại các công việc lạ lùng của Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của A-sáp, soạn cho nhạc trưởng, theo điệu: “Xin đừng hủy diệt”) Chúng con cảm tạ Chúa, Đức Chúa Trời ôi! Chúng con cảm tạ, vì Danh Chúa ở gần. Mọi người thuật lại các công trình kỳ diệu của Chúa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Thượng Đế, chúng tôi cảm tạ Ngài; Chúng tôi cảm tạ Ngài vì Ngài ở gần. Chúng tôi thuật lại các phép lạ Ngài làm.