Psalms 75:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói với kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ta phán với những kẻ kiêu căng, “Chớ kiêu căng nữa!” Với những kẻ gian ác, “Chớ ngước sừng các ngươi lên;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Mặt đất cùng toàn thể dân cư, dù rung chuyển, chính Ta đã làm cho cột trụ nó vững rồi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ta phán cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ kiêu ngạo,Cùng kẻ ác rằng: Chớ khoe khoang sức mạnh.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi nói với kẻ kiêu ngạo rằng: “Chớ kiêu ngạo,” Và nói với kẻ ác rằng: “Đừng ngước sừng lên;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ta cảnh báo người kiêu ngạo: ‘Đừng khoe khoang nữa!’ Và bảo người ác: ‘Đừng giương sừng lên cao!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ta bảo kẻ tự phụ, ‘Chớ khoe khoang,’ và nói với kẻ ác, ‘Đừng tìm cách phô trương sức mạnh ngươi ra.