Psalms 76:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hãy hứa nguyện và trả xong cho Giê-hô-va Ðức Chúa Trời các ngươi; Hết thảy kẻ nào ở xung quanh Ngài, khá đem lễ vật dâng cho Ðấng đáng kính sợ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hãy hứa nguyện và khá làm trọn lời hứa nguyện của bạn với CHÚA, Đức Chúa Trời của bạn. Hãy để mọi kẻ quanh Ngài mang lễ vật dâng lên Ngài, Đấng đáng được kính sợ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Cả cơn giận phàm nhân cũng thành lời ca tụng, kẻ thoát lôi đình sẽ mở hội mừng Ngài.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hãy khấn nguyện và hoàn thành lời khấn nguyện với CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.Hỡi mọi dân tộc chung quanh Ngài,Hãy dâng cống lễ cho Đấng đáng kính sợ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hãy hứa nguyện với Giê-hô-va Đức Chúa Trời, Và thực hiện điều các ngươi đã hứa với Ngài. Mọi người ở chung quanh Ngài Hãy đem lễ vật dâng lên Đấng đáng kính sợ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Hãy hứa nguyện và giữ lời với Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời ngươi. Hỡi các dân tộc, hãy mang lễ vật dâng lên Đấng đáng kính sợ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hãy hứa nguyện và giữ lời hứa với Chúa là Thượng Đế ngươi. Mọi người khắp nơi hãy mang lễ vật dâng cho Thượng Đế, Đấng đáng kinh sợ.