Psalms 76:5 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các kẻ gan dạ đã bị cướp lột, Họ ngủ trong giấc mình, Chẳng một người mạnh dạn nào tìm được cánh tay mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những kẻ dũng mãnh đã bị tước đoạt hết sạch của cải; Chúng đã chìm vào giấc ngủ mê man; Chẳng còn một chiến sĩ nào Nhấc tay mình lên nổi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy Chúa, Ngài quả là lẫm liệt oai hùng, vì chiến lợi phẩm thu về từng núi,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những kẻ gan dạ đã bị tước đoạt khí giới;Chúng chìm vào giấc ngủ đời đời;Mọi kẻ mạnh mẽ của chúngĐều không nhấc nổi tay mình lên.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các dũng sĩ đã bị cướp lột, Họ chìm sâu trong giấc ngủ mình; Chẳng một người mạnh dạn nào Nhấc nổi cánh tay mình.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người dũng mãnh nhất cũng tàn sát. Họ nằm la liệt trong giấc ngủ nghìn thu. Không một người lính nâng nổi cánh tay.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ thù Ngài tưởng mình mạnh mẽ lắm, nhưng nay chúng nằm chết la liệt ngoài đồng. Người ta lột những của cướp khỏi thây chúng. Chúng không còn đủ sức tự vệ.