Psalms 77:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài giữ mí mắt con mở ra; Con bị hoạn nạn đến nỗi chẳng thể nói thành lời.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tưởng nhớ Chúa, tôi thở vắn than dài, suy gẫm hoài nên khí lực tiêu hao.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài giữ cho mí mắt tôi cứ mở ra;Tôi quá bối rối không thể nói nên lời.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa giữ mí mắt con mở ra; Con bị bối rối, không nói nên lời.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa khiến con thức thâu đêm. Con bối rối ngay cả khi cầu nguyện!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa không cho tôi chợp mắt. Tôi không nói nên lời vì quá bực dọc.