Psalms 78:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Con cháu Ép-ra-im cầm binh khí và giương cung, Có xây lưng lại trong ngày chiến trận.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con cháu Ép-ra-im là những xạ thủ cung tên lão luyện, Thế mà họ đã xây lưng bỏ chạy trong ngày lâm trận.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người chi tộc Ép-ra-im rành nghề cung nỏ, ngày giao chiến đành phải tháo lui ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Con cháu Ép-ra-im vũ trang cung tênNhưng bỏ chạy trong ngày lâm trận.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con cháu Ép-ra-im được trang bị bằng cung tên Nhưng lại quay lưng trong ngày chiến trận.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các lính chiến Ép-ra-im trang bị cung tên, đã chạy trốn trong ngày chinh chiến.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Người Ép-ra-im dùng cung tên làm vũ khí, nhưng bỏ chạy trong ngày chiến trận.