Psalms 79:13 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Để chúng con, con dân Ngài, bầy chiên của đồng cỏ Ngài, Sẽ cảm tạ Ngài mãi mãi, Để chúng con sẽ thuật lại những điều chúng con ca ngợi Ngài cho mọi thế hệ về sau.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần chúng con là dân của Ngài, đoàn chiên Ngài chăn dắt, chúng con sẽ tạ ơn Ngài mãi mãi và dâng lời ca tụng đến muôn thuở muôn đời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Còn chúng tôi là dân của Ngài,Là đàn chiên của đồng cỏ Ngài;Chúng tôi sẽ cảm tạ Ngài mãi mãi,Sẽ tiếp tục ca ngợi Ngài đời đời.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Còn chúng con là dân của Chúa và là bầy chiên của đồng cỏ Ngài, Chúng con sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia, chúng con sẽ truyền ra sự ca ngợi Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Khi ấy, dân của Chúa, bầy chiên trong đồng cỏ Ngài, sẽ cảm tạ Ngài mãi mãi, chúng con sẽ chúc tụng Ngài đời đời.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng tôi là dân Ngài, bầy chiên của Ngài. Chúng tôi sẽ luôn luôn cảm tạ Chúa; muôn đời chúng tôi sẽ ca ngợi Ngài!