Psalms 80:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Ðấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Ðấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Lạy Đấng Chăn Giữ I-sơ-ra-ên, xin lắng nghe chúng con; Ngài là Đấng dẫn dắt Giô-sép như dẫn dắt một đàn chiên; Ngài là Đấng đang ngự trị giữa các chê-ru-bim, xin chiếu rạng vinh quang Ngài ra!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần ca trưởng. Theo điệu : Bông huệ chứng ước. Của ông A-xáp. Thánh vịnh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên,Đấng hướng dẫn dòng dõi Giô-sép như đàn chiên,Xin hãy lắng tai nghe.Lạy Đấng ngự trên Chê-ru-bim, xin hãy chiếu sáng
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, xin lắng tai nghe! Ngài là Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Lạy Đấng ngự trên Chê-ru-bim, xin Ngài chiếu sáng rực rỡ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của A-sáp, soạn cho nhạc trưởng, theo điệu “Hoa huệ”) Xin lắng nghe, lạy Đấng chăn giữ Ít-ra-ên, Đấng đã chăm sóc Giô-sép như bầy chiên. Lạy Đức Chúa Trời, Đấng ngự trị trên chê-ru-bim, xin tỏa sáng
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Đấng chăn dắt Ít-ra-en, xin hãy nghe chúng tôi. Ngài dẫn dắt dân cư Giô-xép như một đàn chiên. Ngài ngự trên ngôi giữa các sinh vật bằng vàng có cánh. Xin hãy tỏ sự cao cả của Ngài