Psalms 84:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Ðức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì một ngày được ở trong các sân của nhà Ngài Thật đáng hơn cả ngàn ngày ở những nơi khác. Tôi thà đứng giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời của tôi, Còn hơn ở trong biệt thự của những kẻ gian ác.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy Chúa là khiên mộc chở che, xin thương xem nhìn đến gương mặt đấng Ngài đã xức dầu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì một ngày trong sân đền của NgàiQuý hơn cả ngàn ngày ở nơi khác;Tôi thà làm người gác cổng nhà Đức Chúa TrờiHơn là ở trong nhà kẻ ác.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì một ngày trong hành lang Chúa Đáng hơn một nghìn ngày ở nơi khác. Con đã chọn thà làm người giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời Còn hơn là sống trong trại kẻ dữ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Một ngày trong sân hành lang Chúa, quý hơn nghìn ngày ở nơi khác! Con thà làm người gác cửa cho nhà Đức Chúa Trời con, còn hơn sống sung túc trong nhà của người gian ác.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Một ngày trong sân đền thờ Thượng Đế, quí hơn một ngàn ngày ở nơi khác. Tôi thà giữ làm người gác cửa cho đền thờ Chúa, hơn là sống trong nhà kẻ ác.