Psalms 84:8 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Ðức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời của các đạo quân, xin lắng nghe lời cầu nguyện của con; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ôi, xin nghiêng tai nghe tiếng cầu xin của con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Càng tiến lên, họ càng mạnh bước đến chiêm ngưỡng Chúa Trời ngự trên núi Xi-on.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời Vạn Quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện của tôi;Lạy Đức Chúa Trời của Gia-cốp, xin lắng tai nghe.Sê-la
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, xin nghe lời cầu nguyện của con; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ôi, xin Ngài lắng tai nghe. (Sê-la)
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lạy Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời Vạn Quân, xin rủ nghe lời con cầu nguyện. Xin lắng nghe, ôi Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Thượng Đế Toàn Năng, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, Thượng Đế của Gia-cốp ôi, xin hãy lắng nghe tôi. Xê-la