Psalms 85:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Ðem những phu tù của Gia-cốp trở về.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ôi, Ngài đã ban ơn cho xứ sở Ngài; Ngài đã cho những kẻ bị lưu đày của Gia-cốp được hồi hương.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Phần ca trưởng. Của con cái ông Cô-rắc. Thánh vịnh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, Ngài đã ban ơn cho đất nước Ngài;Ngài đã đem lại cơ đồ cho Gia-cốp.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ sở Ngài; Ngài đem những người bị lưu đày của Gia-cốp trở về.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của con cháu Cô-ra, soạn cho nhạc trưởng) Lạy Chúa Hằng Hữu, Chúa đã đổ phước lành cho đất nước! Ngài cho người lưu đày của Gia-cốp được hồi hương.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Chúa, Ngài đã tỏ lòng nhân từ cùng đất nước Ngài; Ngài mang con dân Gia-cốp trở về.