Psalms 86:17 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Ðức Giê-hô-va ơi, chánh Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Xin tỏ cho con một dấu hiệu về lòng tốt Ngài, Để những kẻ ghét con sẽ thấy và hổ thẹn, Vì Ngài, CHÚA ôi, đã từng giúp con và an ủi con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xin ban cho con một điềm báo phúc, để bọn thù ghét con trông thấy mà hổ thẹn, vì, lạy CHÚA, chính Ngài giúp đỡ ủi an con.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Xin ban cho tôi một dấu hiệu về ơn lành của ChúaĐể những kẻ ghét tôi nhìn thấy và hổ thẹn.Vì Lạy CHÚA, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Xin Chúa ban một dấu hiệu về ơn Chúa đối với con Để những kẻ ghét con được thấy dấu ấy và hổ thẹn, Vì Đức Giê-hô-va ôi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Xin cho con dấu hiệu phước lành. Để những ai ghét con sẽ hổ thẹn, vì Ngài, ôi Chúa Hằng Hữu, đã giúp đỡ và an ủi con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xin hãy tỏ dấu hiệu rằng Ngài lo cho tôi. Để các kẻ thù của tôi nhìn thấy thì chúng sẽ bị xấu hổ vì Ngài là Đấng giúp đỡ và an ủi tôi.