Psalms 88:8 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúa khiến những kẻ quen biết tôi lìa xa tôi, Làm tôi thành một vật gớm ghiếc cho họ; Tôi bị cấm cố, không ra được.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã làm cho những người thân quen của con xa lánh con; Ngài đã khiến con thành một đối tượng để họ ghê tởm; Con đã bị cô lập và không còn lối thoát.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Cơn giận Chúa đè nặng thân con như sóng cồn xô đẩy dập vùi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài làm những kẻ quen biết tôi xa lánh tôi;Ngài làm tôi thành vật ghê tởm cho họ.Tôi bị vây kín, không lối thoát ra.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúa khiến những kẻ quen biết con lìa xa con; Con trở thành một vật ghê tởm đối với họ. Con bị giam cầm, không thoát ra được.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa khiến bạn bè con xa lánh, ghê tởm con như thấy người bị phong hủi. Con bị vây khốn, không lối thoát.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa đã làm cho bạn hữu tôi xa lánh tôi, khiến họ ghét tôi. Tôi bị mắc kẹt không thoát được.