Psalms 9:6 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ thù nghịch đã đến cùng, bị hủy diệt đời đời; Còn các thành Chúa đã phá đổ, Dầu kỷ niệm nó cũng đã bị hư mất rồi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kẻ thù của con đã bị kết liễu trong hoang tàn vĩnh viễn; Những thành trì mà Ngài đã diệt trừ, Dù kỷ niệm về chúng cũng chẳng còn;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngài hăm doạ chư dân, tiêu diệt lũ gian tà, tên tuổi chúng, cũng xoá đi vĩnh viễn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ thù đã bị tuyệt diệt, điêu tàn mãi mãi,Ngài đã phá đổ tận móng các thành,Hủy diệt ngay cả kỷ niệm chúng nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các kẻ thù đã bị hủy diệt đời đời; Chúa phá đổ các thành của chúng; Ký ức về chúng cũng tiêu mất rồi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Kẻ thù con mãi mãi điêu linh; thị thành hoang phế, ký ức về chúng cũng phôi pha.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ thù tôi bị tiêu diệt đời đời. Ngài hủy phá thành của chúng nó; không ai còn nhớ đến chúng nữa.