Psalms 91:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi nói về Ðức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Ðức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi thưa với CHÚA rằng, “Ngài là nơi ẩn náu của con và là thành trì của con; Ngài là Đức Chúa Trời của con; con tin cậy nơi Ngài.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
hãy thưa với CHÚA rằng : Lạy Thiên Chúa, Ngài là nơi con náu ẩn, là đồn luỹ chở che, con tin tưởng vào Ngài.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi nói về CHÚA rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi, là nơi trú ẩn và thành lũy của tôi,Tôi tin cậy nơi Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi thưa với Đức Giê-hô-va rằng: “Ngài là nơi nương náu con và là đồn lũy con; Cũng là Đức Chúa Trời của con, con tin cậy nơi Ngài.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Đây là điều con công bố về Chúa Hằng Hữu: Chỉ mình Chúa là nơi trú ẩn và chiến lũy của con, Ngài là Đức Chúa Trời của con, con tin cậy Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi thưa cùng Chúa rằng, “Ngài là nơi ẩn náu và thành lũy tôi. Ngài là Thượng Đế tôi, nên tôi tin cậy nơi Ngài.”