Psalms 92:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Mắt con đã chứng kiến cảnh những kẻ thù của con bị bại; Tai con đã nghe tiếng than khóc của những kẻ gian ác chống lại con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngài cho con ngẩng đầu hãnh diện, tựa như trâu ngạo nghễ giương sừng, thân con, Ngài xức dầu thơm mát.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Mắt tôi thấy kẻ thù tôi bị thất bại,Tai tôi đã nghe tiếng than khóc của kẻ ác chống nghịch tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Mắt con đã thấy kẻ thù của con bị phạt Và tai con nghe kẻ ác của con bị báo trả.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Mắt con đã chứng kiến cảnh quân thù bại trận; tai con nghe tiếng rên la của bọn ác gian.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi tôi nhìn thì tôi thấy kẻ thù tôi bị ngã xuống; tôi nghe tiếng kêu la của bọn gian ác nghịch tôi.