Psalms 93:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, nước lớn đã nổi khiến, Nước lớn đã cất tiếng lên; Nước lớn đã nổi các lượn sóng ồn ào lên.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đại dương đã dâng nước lên, CHÚA ôi, Đại dương đã trỗi tiếng gầm vang; Đại dương đã nổi dậy với hàng hàng lớp lớp ba đào dồn dập.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Sóng nước đã gầm lên, lạy CHÚA, sóng nước đã gầm lên tiếng thét gào. Sóng nước đã gầm lên, long trời lở đất.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, các sông đã dâng lên;Các sông đã dâng lên cùng tiếng động;Các sông đã dâng lên ầm ầm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, sóng biển nổi lên, Đại dương gầm thét; Biển cả trỗi tiếng ầm ầm.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lạy Chúa Hằng Hữu, sóng biển dâng tràn. Từ vực thẳm, đại dương gào thét như sấm; tiếng sóng thần ồ ạt dâng lên.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa ơi, biển vang dội, các đại dương gầm thét, biển cả đập sóng ầm ầm vào bờ.