Psalms 94:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chúng buông ra những lời xấc xược; Cả bọn làm ác đều thốt ra những lời phách lối khoe khoang.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Quân làm điều ác những ba hoa buông lời hỗn xược, những vênh váo ngang tàng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúng tuôn đổ lời kiêu ngạo;Mọi kẻ làm ác đều khoe khoang.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúng buông những lời xấc xược; Tất cả kẻ làm ác đều khoe khoang.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ tuôn ra những lời xấc xược đến khi nào? Bao lâu những luận điệu khoe khoang mới chấm dứt?
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng nói toàn lời ngạo mạn; Những kẻ gian ác huênh hoang chuyện chúng làm.