Psalms 98:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài đã nhớ lại sự nhơn từ và sự thành tín của Ngài đối cùng nhà Y-sơ-ra-ên; Các đầu đất đã thấy sự cứu rỗi của Ðức Chúa Trời chúng tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài nhớ lại tình thương và đức thành tín Ngài Với nhà I-sơ-ra-ên; Mọi người khắp chân trời góc bể đã thấy Ơn cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người đã nhớ lại ân tình và tín nghĩa dành cho nhà Ít-ra-en. Toàn cõi đất này đã xem thấy ơn cứu độ của Thiên Chúa chúng ta.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài nhớ đến tình yêu thươngVà sự thành tín của Ngài đối với nhà Y-sơ-ra-ên.Mọi đầu cùng trái đất đều thấySự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài nhớ lại lòng nhân từ và sự thành tín của Ngài Đối với nhà Y-sơ-ra-ên; Các đầu cùng đất đã thấy Ơn cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa nhớ lại lòng nhân từ và đức thành tín với Ít-ra-ên. Khắp đất đều thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài nhớ lại tình yêu và sự thành tín mà Ngài dành cho dân Ít-ra-en. Các nơi xa xăm của đất đã thấy quyền năng giải cứu của Thượng Đế.