Revelation 19:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ nào không được biên vào sách sự sống đều bị ném xuống hồ lửa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Bấy giờ tôi thấy trời mở ra; và kìa, một con ngựa trắng với người cỡi nó được xưng là Đấng Thành Tín và Chân Thật, và Ngài cứ theo lẽ công chính mà đoán xét và tuyên chiến.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Bấy giờ tôi thấy trời rộng mở : kìa một con ngựa trắng, và người cỡi ngựa mang tên là Trung thành và Chân thật, Người theo công lý mà xét xử và giao chiến.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi thấy bầu trời mở ra và kìa, một con ngựa trắng xuất hiện. Đấng cưỡi ngựa tên là Đấng Thành Tín và Chân Thật. Ngài phán xét và chiến đấu cách công minh.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Bấy giờ tôi thấy trời mở ra, và kìa, có một con ngựa trắng! Đấng cưỡi ngựa có tên là THÀNH TÍN VÀ CHÂN THẬT; Ngài phán xét và chiến đấu trong sự công chính.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi thấy bầu trời mở rộng, một con ngựa trắng xuất hiện. Đấng cưỡi ngựa tên là Thành Tín và Chân Thật, vì Ngài xét xử và tranh chiến theo lẽ công chính.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Rồi tôi thấy trời mở ra, trước mặt tôi có con ngựa bạch. Người cỡi ngựa tên là Đấng Trung Tín và Chân Thật. Ngài luôn luôn công bằng khi xét xử và gây chiến.