Revelation 6:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa bạch. Người cỡi ngựa có một cái cung; có kẻ ban cho người một cái mão triều thiên, và người đi như kẻ đã thắng lại đến đâu cũng thắng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kìa, tôi thấy một con ngựa trắng, và người cỡi ngựa có một cây cung và được ban cho một mão miện đắc thắng; người ấy đi ra chinh phục để chiến thắng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi thấy : kìa một con ngựa trắng, và người cỡi ngựa mang cung. Người ấy được tặng một triều thiên và ra đi như người thắng trận, để chiến thắng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kìa, tôi nhìn thấy một con ngựa trắng. Người cưỡi ngựa cầm một cái cung và được ban cho một mão. Người ra đi như người chiến thắng để chinh phục.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi nhìn xem, kìa là một con ngựa trắng. Người cưỡi ngựa có một cây cung và được ban cho một mão triều thiên. Người đi ra như một người chinh phục và chiến thắng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi thấy một con ngựa trắng; người cưỡi ngựa tay cầm cung, được trao cho một vương miện. Người ra đi như vị anh hùng bách chiến bách thắng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi nhìn thì trước mặt tôi có một con ngựa bạch. Người cỡi ngựa cầm một cây cung và được trao cho một mão miện, rồi thúc ngựa đi như người đã đắc thắng và đi ra để chiến thắng.