Song of Solomon 6:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi thuộc về lương nhơn tôi, Và lương nhơn tôi thuộc về tôi; Người chăn bầy mình giữa đám hoa huệ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi thuộc về người yêu của tôi, và người yêu của tôi là của tôi; Chàng cho bầy chiên của chàng gặm cỏ giữa đám hoa huệ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Tôi thuộc trọn về người tôi yêu, người tôi yêu thuộc về tôi trọn vẹn. Giữa những khóm huệ thơm, chàng cho chiên gặm cỏ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi thuộc về người yêu tôi,Và người yêu tôi thuộc về tôi,Chàng ăn thỏa vui giữa khóm hoa sen.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Tôi thuộc về người yêu dấu và người yêu dấu thuộc về tôi; Chàng cho bầy ăn cỏ giữa đám hoa huệ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Em thuộc về người em yêu, và người yêu em thuộc về em. Chàng vui thỏa ăn giữa đám hoa huệ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi thuộc về người yêu tôi, và người yêu tôi thuộc về tôi. Chàng cho bầy chiên ăn giữa đám hoa huệ.