Zechariah 10:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì các thần tượng nói sự hư không, các thầy bói thấy sự dối trá; chúng nó rao chiêm bao phỉnh dối, và ban sự yên ủi luống nhưng. Vậy nên dân tan đi như những con chiên, vì không có người chăn thì bị khốn nạn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Khá biết rằng các thần tượng chỉ nói xằng nói bậy; Bọn chiêm tinh nói điêu rằng chúng đã thấy nọ thấy kia; Những điềm chúng kể toàn là những điều bịa đặt; Lời chúng an ủi thật rỗng tuếch làm sao. Vì thế dân đã sống như đàn chiên bơ vơ lạc lõng; Chúng gặp các khó khăn vì không có người chăn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Quả thật, các tượng thần chỉ nói điều gian trá, lũ thầy bói chỉ thị kiến điều gian ; chúng công bố những giấc chiêm bao nhảm nhí, nói những lời an ủi vu vơ. Chính vì thế, họ phải ra đi, thảm não ê chề, như đàn chiên không người chăn dắt.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì các thần tượng chỉ nói điều dối gạt,Thầy bói bày tỏ những khải tượng gian trá,Chúng rêu rao những chiêm bao viển vông,Những lời an ủi trống rỗng.Vì thế dân Ta phải ra đi, khổ sởNhư đàn chiên không người chăn dắt.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì các thần tượng chỉ nói điều hư không, Các thầy bói chỉ thấy điều gian trá; Chúng rêu rao những chiêm bao giả dối, Và nói lời an ủi rỗng tuếch. Vì vậy, dân chúng tan lạc Như những con chiên khốn khổ vì không có người chăn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thần tượng chỉ lừa gạt, thầy bói chỉ nói dối, bịa đặt chiêm bao viễn vông. Họ có an ủi được ai đâu? Vì thế dân đi lạc lối như chiên; họ phải chịu khốn khổ vì không người chăn dắt.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các tượng chạm nói dối; các thầy bói thấy dị tượng giả, và thuật lại chiêm bao bịa đặt. Niềm an ủi của chúng không có giá trị gì. Cho nên dân chúng như chiên lạc. Họ bị ức hiếp, vì không có kẻ chăn.