Zechariah 11:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Có tiếng than khóc của những kẻ chăn chiên! vì sự vinh hiển của chúng nó đã bị hủy phá; có tiếng gầm thét của những sư tử con! vì sự kiêu ngạo của Giô-đanh đã bị tồi tàn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hãy nghe tiếng khóc não nề của bọn chăn chiên, Vì đồng cỏ của chúng đã bị hủy phá; Hãy nghe tiếng rống của các sư tử tơ, Vì những nơi cung cấp con mồi cho chúng trong Thung Lũng Giô-đanh đã bị tàn phá tan tành.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Hãy nghe tiếng rú của các mục tử, vì vẻ huy hoàng của chúng đã tiêu tan ; hãy nghe tiếng gầm của lũ sư tử con, vì niềm kiêu hãnh của Gio-đan đã bị sụp đổ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nghe này! Tiếng sư tử gầm rốngVì rừng rậm sông Giô-đanh bị phá hủy!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hãy nghe, có tiếng khóc than của những kẻ chăn chiên! Vì vẻ huy hoàng của chúng đã bị tàn phá. Có tiếng gầm thét của những sư tử tơ! Vì niềm kiêu hãnh của Giô-đanh đã bị tiêu tan.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lắng nghe tiếng khóc của người chăn chiên, vì cảnh huy hoàng đã trở nên tiêu điều. Lắng nghe tiếng gào của sư tử tơ, vì sự rực rỡ của Thung Lũng Giô-đan đã điêu tàn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hãy nghe tiếng khóc của các kẻ chăn chiên vì những đồng cỏ xanh tốt của họ đã bị tiêu hủy rồi. Hãy nghe tiếng sư tử gầm thét vì đất xinh tốt của sông Giô-đanh đã bị tiêu hủy rồi.