Zephaniah 3:11 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Những kẻ cầu khẩn ta, tức là con gái của kẻ tan lạc ta ở bên kia các sông Ê-thi-ô-bi, sẽ đem dâng lễ vật cho ta.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong ngày ấy ngươi sẽ không còn xấu hổ Về những việc sai quấy ngươi đã làm đối với Ta, Vì Ta sẽ cất khỏi ngươi Những kẻ cười ngạo nghễ. Ngươi sẽ không bao giờ lập lại sự kiêu ngạo như thế Trên núi thánh của Ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
*Ngày ấy, ngươi sẽ không còn phải hổ thẹn vì mọi hành vi ngang trái chống lại Ta. Bấy giờ, Ta sẽ đuổi cho khuất mắt ngươi những kẻ kiêu căng đắc thắng, và ngươi sẽ không còn nghênh ngang trên Núi Thánh của Ta nữa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngày ấy, con sẽ khỏi phải xấu hổVề mọi điều ác con đã phạm nghịch cùng Ta,Vì bấy giờ, Ta sẽ loại bỏ khỏi conNhững kẻ dương dương tự đắc,Và con sẽ không còn ngạo mạn nữaTrên núi thánh của Ta.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vào ngày ấy, con sẽ không còn xấu hổ Về mọi việc mình đã làm để chống lại Ta; Vì lúc ấy, Ta sẽ loại bỏ khỏi con Những kẻ kiêu căng tự đắc; Và con sẽ không còn kiêu ngạo Trên núi thánh Ta nữa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngày ấy, ngươi sẽ không còn hổ thẹn về các việc mình làm, tức là các lỗi lầm chống lại Ta. Vì lúc ấy, Ta sẽ loại bỏ những người vênh váo và tự kiêu khỏi giữa ngươi. Trên núi thánh Ta, sẽ không còn thói kiêu ngạo.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hỡi Giê-ru-sa-lem, ngươi sẽ không còn bị xấu hổ về những điều ngươi làm nghịch lại ta, vì ta sẽ loại bỏ giữa ngươi những kẻ huênh hoang; sẽ chẳng còn có kẻ kiêu căng nữa trên núi thánh ta.