Zephaniah 3:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Các quan trưởng ở giữa nó như sư tử gầm thét, các quan xét nó như muông sói ban đêm, không để dành chi lại đến sáng mai.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các tiên tri của nó xấc láo và tráo trở, Các tư tế của nó làm ô uế nơi thánh Và vi phạm trắng trợn luật pháp.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Các ngôn sứ của nó là hạng người khoác lác ba hoa, là những quân phản bội ; các tư tế của nó làm ô uế đền thờ và vi phạm Lề Luật.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Các tiên tri ba hoa khoác lác,Nói điều dối gạt.Các thầy tế lễ làm ô uế đền thánh,Bóp méo Kinh Luật.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Các kẻ tiên tri nó Đều ngạo mạn, dối trá; Các thầy tế lễ nó làm ô uế nơi thánh Và bẻ cong luật pháp.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Các tiên tri nó kiêu căng, phản trắc. Các thầy tế lễ nó làm nhơ bẩn Đền Thánh và bẻ cong luật pháp.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Các nhà tiên tri nó kiêu căng; họ là những kẻ không thể tin cậy được. Các thầy tế lễ nó không tôn kính những vật thánh; Cố tình xuyên tạc lời giáo huấn của Thượng-Đế.