Zephaniah 3:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va ở giữa nó là công bình, chẳng hề làm sự gian ác; mỗi buổi mai Ngài tỏ sự công bình mình ra giữa sự sáng, chẳng hề cách dứt; song kẻ bất nghĩa chẳng biết xấu hổ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
“Ta đã dẹp sạch các nước, Các tháp phòng thủ nơi các góc thành của chúng đã bị đổ nát, Ta đã làm cho các đường phố của chúng ra vắng tanh, Chẳng có một người qua lại. Các thành trì của chúng đã hoàn toàn bị phá hủy, Chẳng còn lại ai, không một người nào sống ở đó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ta đã quét sạch các dân tộc, khiến các tháp canh ở góc tường thành ra hoang tàn đổ nát, làm cho phố phường của chúng tan hoang, chẳng còn ai lui tới, các thành của chúng bị phá huỷ : không một bóng người qua, chẳng còn ai cư ngụ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA phán:“Ta đã hủy diệt các dân tộc,Phá đổ các tháp ở góc tường thành có lỗ châu mai.Ta làm cho đường sá hoang vu,Không người qua lại.Ta khiến cho thành phố tiêu điều,Không một bóng người, không ai cư ngụ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
“Ta đã tiêu diệt các dân tộc, Khiến các tháp canh ở góc tường thành đổ nát. Ta làm cho đường phố nó ra hoang vắng, Đến nỗi không còn ai qua lại. Các thành của chúng đã bị tiêu diệt, Không còn một người nào, và chẳng có ai cư ngụ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu phán: “Ta đã tiêu diệt nhiều nước, hủy phá các tháp cao, lũy mạnh. Ta làm cho các phố xá hoang vắng không một người lai vãng. Các thành phố nó điêu tàn, không còn ai cư trú.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ta đã tiêu diệt các dân; các tháp canh nó đã bị sụp đổ rồi. Ta khiến cho phố xá nó vắng tanh để không còn ai đi lại nơi đó nữa. Các thành phố của chúng nó điêu tàn; không còn ai ở.