Ecclesiastes 1:16 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ta nói trong lòng rằng: Nầy, ta đã được sự khôn ngoan lớn hơn hết thảy những người ở trước ta tại Giê-ru-sa-lem; thật lòng ta đã thấy nhiều sự khôn ngoan và tri thức.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi đã tự nhủ trong lòng, “Tôi đã được ban cho trí khôn ngoan trỗi hơn mọi người sống trước tôi ở Giê-ru-sa-lem; tâm trí tôi kinh nghiệm sự khôn ngoan và tri thức vượt bực.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Tôi tự nhủ : Này tôi đã gom góp, đã thu thập được nhiều điều khôn ngoan hơn tất cả những vị đã cai trị Giê-ru-sa-lem trước tôi. Trí tôi đã học hỏi được nhiều điều khôn ngoan, tích luỹ được bao nhiêu kiến thức ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi tự nhủ: “Này, tôi đã thu thập được nhiều kinh nghiệm và hiểu rõ thế nào là khôn ngoan và tri thức. Tôi được khôn ngoan trội hơn mọi vua cai trị Giê-ru-sa-lem trước tôi.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ta tự nhủ: “Nầy, ta đã được sự khôn ngoan hơn tất cả các vua cai trị trước ta tại Giê-ru-sa-lem; thật, ta đã kinh nghiệm nhiều về sự khôn ngoan và tri thức.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tôi tự nhủ: “Kìa, tôi khôn ngoan hơn các vị vua cai trị tại Giê-ru-sa-lem trước tôi. Tôi có kiến thức và sự hiểu biết hơn bất cứ ai trong họ.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ta tự nhủ, “Ta đã trở nên khôn ngoan và hiện nay ta khôn hơn những người trị vì trước ta tại Giê-ru-sa-lem. Ta rõ sự khôn ngoan và hiểu biết là gì.”