bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
/
Deuteronomy 14
Deuteronomy 14
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
← Chapter 13
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 15 →
1
Anh em là những người con của ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh em. Anh em không được rạch mình và không được cạo tóc phía trên trán mà để tang một người chết,
2
vì anh (em) là một dân thánh hiến cho ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em). ĐỨC CHÚA đã chọn anh (em) từ giữa muôn dân trên mặt đất, làm một dân thuộc quyền sở hữu của Người.
3
*Anh (em) không được ăn cái gì ghê tởm.
4
Đây là những loài vật anh (em) được ăn : bò, cừu, dê,
5
nai, sơn dương, hoẵng, dê rừng, linh dương, dê sừng dài, cừu rừng.
6
Mọi con vật có chân chẻ làm hai móng và thuộc loài nhai lại, thì anh (em) được ăn.
7
Tuy nhiên, trong các loài nhai lại và các loài có móng chẻ hai, anh em không được ăn các con này : con lạc đà, con thỏ rừng, con ngân thử –vì chúng nhai lại, nhưng không có móng chẻ hai : anh em phải coi chúng là loài ô uế– ;
8
con heo, vì nó có móng chẻ hai, nhưng không nhai lại : anh em phải coi nó là loài ô uế. Thịt của chúng, anh em không được ăn, xác chết của chúng, anh em không được đụng đến.
9
Trong tất cả các loài sống dưới nước, đây là những loài anh em được ăn : những loài có vây và có vảy, thì anh em được ăn.
10
Còn tất cả những loài không có vây không có vảy, thì anh em không được ăn : anh em phải coi chúng là loài ô uế.
11
Mọi loài chim thanh sạch, anh em được ăn.
12
Đây là những loài chim anh em không được ăn : đại bàng, diều hâu, ó biển,
13
diều mướp, kền kền, mọi thứ diều hâu,
14
mọi thứ quạ,
15
đà điểu, cú, mòng biển, mọi thứ bồ cắt,
16
cú vọ, cú mèo, chim lợn,
17
bồ nông, ó, cốc,
18
cò, mọi thứ diệc, chim đầu rìu và dơi.
19
Mọi côn trùng có cánh, anh em phải coi là loài ô uế, anh em không được ăn.
20
Mọi loài có cánh mà thanh sạch, anh em được ăn.
21
Anh em không được ăn mọi con vật chết, mà hãy cho ngoại kiều ở trong các thành của anh (em) để họ ăn, hoặc hãy bán cho người nước ngoài, vì anh (em) là một dân thánh hiến cho ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em). Anh (em) không được lấy sữa dê mẹ mà nấu thịt dê con.
22
*Mỗi năm anh (em) phải trích một phần mười tất cả hoa lợi lấy từ những gì anh (em) gieo, những gì mọc lên ngoài đồng.
23
Anh (em) sẽ dùng trước nhan ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), ở nơi Người chọn cho Danh Người ngự, thuế thập phân lúa mì, rượu mới, dầu tươi của anh (em), và những con đầu lòng trong đàn bò và đàn chiên dê của anh (em), để mọi ngày anh (em) học cho biết kính sợ ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em).
24
Nếu đường quá dài khiến anh (em) không thể đem thuế thập phân đến được, vì nơi ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), chọn để đặt Danh Người, quá xa chỗ anh (em) ở, thì khi ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), đã chúc phúc cho anh (em),
25
anh (em) hãy đổi lấy bạc, cầm trong tay và đi tới nơi ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), chọn.
26
Anh (em) hãy đem bạc đổi lấy tất cả những gì anh (em) thèm : bò, chiên dê, rượu, đồ uống có men và tất cả những gì anh (em) ao ước ; ở đó anh (em) sẽ ăn uống trước nhan ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), và sẽ liên hoan với cả nhà.
27
Còn thầy Lê-vi ở trong các thành của anh (em), anh (em) đừng bỏ rơi, vì thầy ấy không được chung phần và hưởng gia nghiệp với anh (em).
28
Ba năm một lần, anh (em) hãy đưa ra tất cả thuế thập phân trích từ hoa lợi năm thứ ba, và đặt ở cửa thành của anh (em).
29
Bấy giờ thầy Lê-vi –là người không được chung phần và hưởng gia nghiệp với anh (em)– người ngoại kiều và cô nhi quả phụ ở trong các thành của anh (em), sẽ đến, họ sẽ ăn và được no nê, để ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), chúc phúc cho mọi công việc tay anh (em) làm.
← Chapter 13
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 15 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34