bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
/
Isaiah 17
Isaiah 17
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
← Chapter 16
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 18 →
1
Lời sấm hạch tội Đa-mát. Này đây Đa-mát bị gạch sổ, không còn phải là thành, mà chỉ là hoang tàn đổ nát.
2
Các thành miền A-rô-e bị bỏ hoang dành cho các đàn vật ; chúng đến nằm nghỉ mà không sợ hãi chi.
3
Ép-ra-im không còn tuyến phòng thủ, Đa-mát mất vương quyền, số người của A-ram còn sót lại cũng sẽ giống như vinh quang của con cái Ít-ra-en. Sấm ngôn của ĐỨC CHÚA các đạo binh.
4
*Trong ngày đó, vinh quang của Gia-cóp sẽ suy giảm, thân xác béo mập của nó sẽ gầy đi.
5
Ví như khi người ta gặt lúa ngày mùa và đưa tay cắt những bông lúa, như khi người ta mót lúa ở thung lũng người Ra-pha,
6
thì chỉ thấy mấy bông còn sót lại ; hoặc như khi người ta hái ô-liu, thì chỉ còn vài ba trái chín trên ngọn và bốn năm trái nơi đầu cành. Đó là sấm ngôn của ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của Ít-ra-en.
7
Ngày ấy, con người sẽ ngước trông lên Đấng làm ra họ, và đưa mắt nhìn về Đức Thánh của Ít-ra-en.
8
Họ sẽ không còn ngước trông lên những bàn thờ tay họ làm ra, không nhìn về những cột thờ và hương án ngón tay họ làm thành.
9
Ngày ấy, các thành thị Ít-ra-en trú ẩn sẽ bị bỏ hoang. như đã từng là nơi rừng hoang đồng vắng trước mặt con cái Ít-ra-en. Đó sẽ là cảnh hoang tàn đổ nát.
10
Vì ngươi đã quên Thiên Chúa cứu độ ngươi ; núi đá ngươi trú ẩn, ngươi không còn nhớ nữa. Vì vậy ngươi trồng những vườn cây vui thú, ngươi ươm những mầm giống ngoại bang.
11
Ngày ngươi trồng, ngươi trông thấy chúng lớn ; ngay buổi sáng, hạt giống ngươi gieo đã trổ bông. Nhưng trong ngày thu hoạch, chẳng gặt hái được gì, và tai hoạ thật vô phương cứu chữa.
12
Nguy khốn thay, tiếng gầm thét của đám dân đông đảo : chúng gầm vang như biển cả thét gào ! Chư dân náo động ; chúng ồn ào như biển khơi dậy sóng.
13
Chúng náo động như sóng nước ồn ào. ĐỨC CHÚA doạ, chúng liền xa chạy cao bay ; chúng bị rượt đuổi như vỏ trấu trên núi gặp cơn gió, như cơn lốc trong trận cuồng phong.
14
Lúc chiều tà, thật là kinh khủng ; trước rạng đông, chẳng còn lại chút gì. Đó là phần của những kẻ cướp phá, là số mạng dành cho kẻ bóc lột chúng ta.
← Chapter 16
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 18 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66