bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
/
Psalms 18
Psalms 18
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
← Chapter 17
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 67
Chapter 68
Chapter 69
Chapter 70
Chapter 71
Chapter 72
Chapter 73
Chapter 74
Chapter 75
Chapter 76
Chapter 77
Chapter 78
Chapter 79
Chapter 80
Chapter 81
Chapter 82
Chapter 83
Chapter 84
Chapter 85
Chapter 86
Chapter 87
Chapter 88
Chapter 89
Chapter 90
Chapter 91
Chapter 92
Chapter 93
Chapter 94
Chapter 95
Chapter 96
Chapter 97
Chapter 98
Chapter 99
Chapter 100
Chapter 101
Chapter 102
Chapter 103
Chapter 104
Chapter 105
Chapter 106
Chapter 107
Chapter 108
Chapter 109
Chapter 110
Chapter 111
Chapter 112
Chapter 113
Chapter 114
Chapter 115
Chapter 116
Chapter 117
Chapter 118
Chapter 119
Chapter 120
Chapter 121
Chapter 122
Chapter 123
Chapter 124
Chapter 125
Chapter 126
Chapter 127
Chapter 128
Chapter 129
Chapter 130
Chapter 131
Chapter 132
Chapter 133
Chapter 134
Chapter 135
Chapter 136
Chapter 137
Chapter 138
Chapter 139
Chapter 140
Chapter 141
Chapter 142
Chapter 143
Chapter 144
Chapter 145
Chapter 146
Chapter 147
Chapter 148
Chapter 149
Chapter 150
Chapter 19 →
1
Lạy CHÚA, tôi yêu mến Ngài. Ngài là sức mạnh tôi.
2
CHÚA là tảng đá, nguồn che chở tôi, Đấng Cứu Rỗi tôi. CHÚA là khối đá, nơi tôi chạy đến ẩn núp lúc lâm nguy. Ngài là cái thuẫn và là sức mạnh cứu tôi, Đấng bênh vực tôi.
3
Tôi kêu xin cùng CHÚA, chỉ một mình Ngài là Đấng đáng được ca ngợi. Tôi sẽ được giải thoát khỏi tay kẻ thù.
4
Các dây sự chết đã vây quanh tôi; sông sự chết bao phủ tôi.
5
Các dây sự chết quấn chặt tôi. Bẫy sự chết ở trước mặt tôi.
6
Trong cơn khốn khó, tôi kêu cầu cùng CHÚA. Tôi van xin Ngài giúp đỡ. Từ đền thánh Ngài nghe tiếng tôi; Lời kêu cứu tôi thấu đến tai CHÚA.
7
Đất rung chuyển mạnh. Các nền núi non bị lay động. Chúng rung chuyển vì CHÚA nổi giận.
8
Khói xịt ra từ lỗ mũi Ngài, miệng Ngài phát ra ngọn lửa hừng, than hồng đi trước mặt Ngài.
9
CHÚA xé toạc các từng trời và ngự xuống trong đám mây đen kịt dưới chân.
10
Ngài cỡi thú có cánh và bay. Ngài lượn trên cánh gió.
11
CHÚA dùng bóng tối che phủ mình, nơi ở Ngài có mây mù vây kín.
12
Từ sự hiện diện rực rỡ của Ngài phát ra mây chứa mưa đá và sấm chớp.
13
CHÚA làm sấm rền trời; Đấng Tối Cao lên tiếng, liền có mưa đá và sấm sét.
14
Ngài bắn tên làm quân thù chạy tán loạn. Ngài làm sấm chớp khiến chúng lúng túng và kinh hãi.
15
Lạy CHÚA, Ngài nạt một tiếng. Gió xịt ra từ lỗ mũi Ngài. Các đáy biển sâu lộ ra, và các nền lục địa phơi bày.
16
Từ trên cao CHÚA với tay nắm tôi; kéo tôi lên khỏi đáy nước sâu.
17
Ngài cứu tôi khỏi tay kẻ thù mạnh hơn tôi, khỏi tay kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
18
Trong cơn khốn khó chúng tấn công tôi, nhưng CHÚA nâng đỡ tôi.
19
Ngài đưa tôi đến chỗ an toàn. Vì ưa thích tôi nên Ngài cứu tôi.
20
Ngài thưởng cho tôi vì tôi sống ngay thẳng. Ngài ban thưởng tôi vì tôi không làm điều gì ác.
21
Tôi đã đi theo đường lối CHÚA dạy; Tôi không làm điều ác bằng cách quay khỏi CHÚA.
22
Tôi không quên luật lệ CHÚA, không vi phạm qui tắc của Ngài.
23
Tôi trong sạch trước mặt CHÚA; tôi tránh không làm điều ác.
24
CHÚA thưởng tôi vì tôi điều ngay thẳng, và làm điều đẹp ý CHÚA.
25
Lạy CHÚA, người nào trung tín, Ngài cũng trung tín lại, người nào nhân từ Ngài cũng nhân từ lại.
26
Đối với kẻ trong sạch, CHÚA tỏ ra trong sạch nhưng Ngài nghịch lại kẻ xấu xa.
27
CHÚA cứu người khiêm nhường, nhưng hạ kẻ tự phụ xuống.
28
Lạy CHÚA, Ngài ban ánh sáng cho ngọn đèn tôi. Thượng Đế chiếu sáng chỗ tối quanh tôi.
29
Nhờ Ngài giúp đỡ, tôi có thể tấn công cả đạo binh. Nhờ Ngài yểm trợ, tôi có thể nhảy qua tường thành.
30
Đường lối Thượng Đế vô cùng hoàn hảo. Lời CHÚA rất tinh sạch. Ngài là thuẫn đỡ cho kẻ nào tin cậy nơi Ngài.
31
Ai là Thượng Đế? Chỉ một mình CHÚA thôi. Ai là Khối Đá? Chỉ một mình Thượng Đế của chúng ta thôi.
32
Thượng Đế là Đấng khiến tôi thêm sức mạnh. Ngài khiến các lối đi của tôi không vấp váp.
33
Ngài làm cho tôi chạy nhanh như nai mà không vấp ngã; Ngài giúp tôi đứng trên các núi cao.
34
Ngài luyện tay tôi thành thiện chiến, nên cánh tay tôi có thể giương nổi cung đồng.
35
Ngài che chở tôi bằng cái khiên cứu rỗi của Ngài. Ngài dùng tay phải nâng đỡ tôi. Sự giúp đỡ của Ngài khiến tôi thêm mạnh mẽ.
36
Ngài ban cho tôi một lối sống tốt đẹp hơn, để tôi sống theo ý muốn Ngài.
37
Tôi rượt đuổi theo kẻ thù và bắt kịp chúng. Tôi không ngưng tay cho đến khi chúng nó hoàn toàn bị tiêu diệt.
38
Tôi chà đạp chúng nó đến nỗi chúng không ngóc đầu dậy được. Chúng nằm mọp dưới chân tôi.
39
Ngài thêm sức cho tôi trong chiến trận. Ngài khiến kẻ thù phải quì lạy trước mặt tôi.
40
Ngài khiến kẻ thù lui bước, tôi tiêu diệt những kẻ ghét tôi.
41
Chúng kêu cứu nhưng không ai đến giúp. Chúng kêu cầu CHÚA nhưng Ngài chẳng trả lời.
42
Tôi đánh tan nát các kẻ thù tôi, giống như bụi bị gió thổi bay. Tôi trút chúng ra như bùn trên đường.
43
Khi chúng tấn công tôi thì Ngài đến cứu tôi. Ngài lập tôi làm lãnh tụ các quốc gia. Những dân chưa hề biết tôi sẽ phục vụ tôi.
44
Khi nghe đến tôi, họ sẽ vâng phục tôi. Các người ngoại quốc cũng sẽ khúm núm trước mặt tôi.
45
Họ sẽ sợ hãi và run rẩy khi bước ra khỏi nơi trú ẩn của mình.
46
CHÚA muôn đời! Khối Đá tôi đáng được ca ngợi. Đáng tôn vinh Thượng Đế là Đấng cứu tôi!
47
Thượng Đế giúp tôi đắc thắng kẻ thù tôi, Ngài đặt mọi dân dưới quyền tôi.
48
Ngài cứu tôi khỏi tay kẻ thù. Ngài đặt tôi lên trên kẻ ghét tôi. Ngài cứu tôi khỏi kẻ hung ác.
49
Cho nên, CHÚA ôi, tôi sẽ ca ngợi Ngài giữa các dân. Tôi sẽ hát khen danh Ngài.
50
CHÚA ban sự đắc thắng cho vua của Ngài. Ngài thành tín đối với vua Ngài đã lập, với Đa-vít và dòng dõi người cho đến mãi mãi.
← Chapter 17
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 25
Chapter 26
Chapter 27
Chapter 28
Chapter 29
Chapter 30
Chapter 31
Chapter 32
Chapter 33
Chapter 34
Chapter 35
Chapter 36
Chapter 37
Chapter 38
Chapter 39
Chapter 40
Chapter 41
Chapter 42
Chapter 43
Chapter 44
Chapter 45
Chapter 46
Chapter 47
Chapter 48
Chapter 49
Chapter 50
Chapter 51
Chapter 52
Chapter 53
Chapter 54
Chapter 55
Chapter 56
Chapter 57
Chapter 58
Chapter 59
Chapter 60
Chapter 61
Chapter 62
Chapter 63
Chapter 64
Chapter 65
Chapter 66
Chapter 67
Chapter 68
Chapter 69
Chapter 70
Chapter 71
Chapter 72
Chapter 73
Chapter 74
Chapter 75
Chapter 76
Chapter 77
Chapter 78
Chapter 79
Chapter 80
Chapter 81
Chapter 82
Chapter 83
Chapter 84
Chapter 85
Chapter 86
Chapter 87
Chapter 88
Chapter 89
Chapter 90
Chapter 91
Chapter 92
Chapter 93
Chapter 94
Chapter 95
Chapter 96
Chapter 97
Chapter 98
Chapter 99
Chapter 100
Chapter 101
Chapter 102
Chapter 103
Chapter 104
Chapter 105
Chapter 106
Chapter 107
Chapter 108
Chapter 109
Chapter 110
Chapter 111
Chapter 112
Chapter 113
Chapter 114
Chapter 115
Chapter 116
Chapter 117
Chapter 118
Chapter 119
Chapter 120
Chapter 121
Chapter 122
Chapter 123
Chapter 124
Chapter 125
Chapter 126
Chapter 127
Chapter 128
Chapter 129
Chapter 130
Chapter 131
Chapter 132
Chapter 133
Chapter 134
Chapter 135
Chapter 136
Chapter 137
Chapter 138
Chapter 139
Chapter 140
Chapter 141
Chapter 142
Chapter 143
Chapter 144
Chapter 145
Chapter 146
Chapter 147
Chapter 148
Chapter 149
Chapter 150
Chapter 19 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136
137
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
148
149
150