bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
/
Ezra 2
Ezra 2
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
← Chapter 1
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 3 →
1
Đây là những người trong tỉnh đã trở về từ giữa vòng những người phu tù lưu đày mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã đày qua Ba-by-lôn. Họ trở về Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, ai nấy về thành mình.
2
Họ trở về cùng với Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, Sê-ra-gia, Rê-ê-la-gia, Mạc-đô-chê, Binh-san, Biệt-vai, Rê-hum, và Ba-a-na.Đây là số những người nam trong Y-sơ-ra-ên.
3
Con cháu Pha-rốt
4
con cháu Sê-pha-tia
5
con cháu A-ra
6
con cháu Pha-hát Mô-áp, nghĩa là con cháu của Giê-sua và Giô-áp
7
con cháu Ê-lam
8
con cháu Xát-tu
9
con cháu Xác-cai
10
con cháu Ba-ni
11
con cháu Bê-bai
12
con cháu A-gát
13
con cháu A-đô-ni-cam
14
con cháu Biệt-vai
15
con cháu A-đin
16
con cháu A-te, nghĩa là con cháu Ê-xê-chia
17
con cháu Bết-sai
18
con cháu Giô-ra
19
con cháu Ha-sum
20
con cháu Ghi-ba
21
người Bết-lê-hem
22
người Nê-tô-pha
23
người A-na-tốt
24
người Ách-ma-vết
25
người Ki-ri-át A-rim, Kê-phi-ra, và Bê-ê-rốt
26
người Ra-ma và Ghê-ba
27
người Mích-ma
28
người Bê-tên và A-hi
29
người Nê-bô
30
người Mạc-bích
31
con cháu Ê-lam khác
32
con cháu Ha-rim
33
người Lô-đô, Ha-đi và Ô-nô
34
người Giê-ri-cô
35
người Sê-na
36
Thầy tế lễcon cháu Giê-đa-gia, thuộc gia tộc Giê-sua973
37
con cháu Y-mê
38
con cháu Phát-hua
39
con cháu Ha-rim
40
Người Lê-vi:con cháu Giê-sua và Cát-mi-ên,nghĩa là con cháu Hô-đa-via74
41
Ca nhạc sĩ:con cháu A-sáp128
42
Người gác cổng:con cháuSa-lum, A-te, Tanh-môn,A-cúp, Ha-ti-ta, Sô-bai139
43
Người phục dịch đền thờ:con cháuXi-ha, Ha-su-pha, Ta-ba-ốt,
44
Kê-rốt, Sia-ha, Pha-đôn,
45
Lê-ba-na, Ha-ga-ba, A-cúp,
46
Ha-gáp, Sâm-lai, Ha-nan,
47
Ghi-đên, Ga-ha-rơ, Rê-a-gia,
48
Rê-xin, Nê-cô-đa, Ga-xam,
49
U-xa, Pha-sê-a, Bê-sai,
50
A-sê-na, Mê-u-nim, Nê-phu-sim,
51
Bạc-búc, Ha-khu-pha, Hát-hưa,
52
Bạt-lút, Mê-hi-đa, Hát-sa,
53
Bạt-cốt, Si-sê-ra, Tha-mác,
54
Nê-xia, Ha-ti-pha.
55
Con cháu những người nô lệ từ đời Sa-lô-môn:con cháuSô-tai, Hạt-sô-phê-rết, Phê-ru-đa,
56
Gia-a-la, Đạt-côn, Ghi-đên,
57
Sê-pha-tia, Hát-tinh, Bô-kê-rết Ha-xê-ba-im, A-mi.
58
Tổng cộng những người phục dịch đền thờ và con cháu những người nô lệ từ đời Sa-lô-môn
59
Những người sau đây trở về từ Tên Mê-la, Tên Hát-sa, Kê-rúp, A-đan, và Y-mê, nhưng họ không thể chứng minh qua gia tộc hoặc dòng dõi rằng họ thuộc về dân sự Y-sơ-ra-ên;
60
con cháu Đê-la-gia, Tô-bi-gia, Nê-cô-đa
61
Về phía những thầy tế lễ:con cháuHô-bai-gia, Ha-cốt, Bát-xi-lai (ông này cưới một trong những cô con gái của Bát-xi-lai, người Ga-la-át, nên người ta gọi ông theo tên cha vợ).
62
Những người này tìm tên họ trong danh sách những người đăng ký theo gia phả, nhưng không tìm được, nên bị kể là ô uế và truất khỏi chức tế lễ.
63
Quan tổng đốc cấm họ dùng thức ăn chí thánh cho đến khi nào có thầy tế lễ dùng U-rim và Thu-mim cầu hỏi Đức Chúa Trời.
64
Toàn thể hội chúng tổng cộng là 42.360 người.
65
Ngoài ra, có 7.337 nam nữ gia nhân và 200 nam nữ ca sĩ,
66
736 con ngựa, 245 con la,
67
435 con lạc đà, và 6.720 con lừa.
68
Khi về đến đền thờ Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, một số các trưởng tộc tự nguyện dâng hiến tài vật vào đền Đức Chúa Trời để dựng lại đền thờ trên nền cũ.
69
Tùy theo khả năng, họ dâng vào quỹ xây cất 500kg vàng, 3 tấn bạc, và 100 bộ lễ phục cho các thầy tế lễ.
70
Các thầy tế lễ, người Lê-vi, và một số thường dân định cư tại Giê-ru-sa-lem, còn những ca nhạc sĩ, những người gác cổng, và những người phục dịch đền thờ định cư trong thành mình. Vậy toàn thể dân Y-sơ-ra-ên định cư trong thành mình.
← Chapter 1
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 3 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10