bible
ra
🌐 Language
English
Español
Français
Deutsch
Português
Italiano
Nederlands
Русский
中文
日本語
한국어
العربية
Türkçe
Tiếng Việt
ไทย
Indonesia
All Languages
Home
/
Vietnamese
/
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
/
Joshua 15
Joshua 15
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
← Chapter 14
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 16 →
1
Phần đất chia cho chi tộc Giu-đa theo từng họ hàng, trải dài đến lãnh thổ Ê-đôm và tận sa mạc Xin ở miền cực nam.
2
Địa giới miền nam bắt đầu từ vịnh ở phía nam, cuối Biển Mặn,
3
vượt qua phía nam đèo Bò-cạp, thẳng đến Xin, vòng lên phía nam Ca-đê Ba-nê-a, đi ngang Hết-rôn lên đến A-đa, vòng quanh Cát-ca,
4
chạy dọc Át-môn, đổ vào suối Ai-cập rồi chấm dứt ở bờ biển. Đây là địa giới phía nam.
5
Địa giới phía đông là Biển Mặn cho đến vàm sông Giô-đanh.Địa giới phía bắc khởi từ vịnh Biển Mặn ở vàm sông Giô-đanh,
6
lên Bết Hốt-la, đi về phía bắc Bết A-ra-ba đến tảng đá Bô-han (tên con trai của Ru-bên).
7
Đến đây, địa giới lên Đê-bia, từ thung lũng A-cô quay về hướng bắc đến Ghinh-ganh, đối ngang đèo A-đu-mim phía nam dòng suối; chạy dọc theo mé nước Ên-sê-mết, giáp Ên-rô-ghên;
8
từ đó chạy lên thung lũng Bên Hi-nôm, dọc theo triền núi trên thành Giê-bu (tức là Giê-ru-sa-lem); leo lên đỉnh đồi phía tây thung lũng Hi-nôm tại điểm cuối phía bắc của thung lũng Rê-pha-im.
9
Từ đỉnh đồi, địa giới hướng về suối nước Nép-thô-ách, giáp các thành trên núi Ếp-rôn rồi xuống hướng Ba-la (tức là Ki-ri-át Giê-a-rim);
10
từ Ba-la vòng qua hướng tây đến núi Sê-i-rơ, chạy dọc triền phía bắc ngọn núi Giê-a-rim (tức là Kê-sa-lôn), xuống thẳng tới Bết Sê-mết và vượt qua Thim-na.
11
Địa giới chạy về triền núi phía bắc của Éc-rôn, quay về phía Siếc-rôn, đi dọc theo núi Ba-la đến tận Giáp-nê-ên rồi giáp biển.
12
Địa giới phía tây là bờ Biển Lớn.Đó là địa giới bao quanh đất của người Giu-đa, theo từng họ hàng.
13
Theo lệnh CHÚA, Giô-suê cấp cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần đất giữa người Giu-đa: Ki-ri-át A-ra-ba tức là Hếp-rôn (A-ra-ba là tổ phụ của A-nác).
14
Ca-lép đánh đuổi ra khỏi Hếp-rôn ba người khổng lồ A-na-kim là Sê-nai, A-hi-man và Thanh-mai đều là con của A-nác.
15
Từ đó, ông lên đánh dân thành Đê-bia (trước kia gọi là Ki-ri-át Sê-phe).
16
Ca-lép nói: “Ta sẽ gả Ạc-sa, con gái ta, cho người nào tấn công và chiếm được Ki-ri-át Sê-phe.”
17
Ốt-ni-ên, con trai Kê-na (Kê-na là em Ca-lép), chiếm được thành nên Ca-lép gả Ạc-sa, con gái mình, cho Ốt-ni-ên làm vợ.
18
Khi về nhà Ốt-ni-ên, nàng thúc giục chồng xin cha mình cho một đám ruộng. Khi nàng xuống lừa, Ca-lép hỏi: “Con muốn cha giúp con điều chi?”
19
Nàng thưa: “Xin cha cho con một ân huệ. Vì cha đã cho con đất ở miền nam nên xin cha cũng cho con luôn các suối nước.” Vậy, Ca-lép cho nàng các dòng suối trên và dưới.
20
Đây là cơ nghiệp của chi tộc Giu-đa theo từng họ hàng:
21
Các thành cực nam đất Giu-đa giáp ranh Ê-đôm tại nam bộ là:Cáp-sê-ên, Ê-đê, Gia-gua,
22
Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa,
23
Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,
24
Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,
25
Hát-so Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt Hết-rôn (tức là Hát-so),
26
A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,
27
Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết Pha-lê,
28
Hát-sa Su-anh, Bê-e Sê-ba, Bi-sốt-gia,
29
Ba-la, Y-đim, Ê-xem,
30
Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,
31
Xiếc-lác, Mát-ma-na, San-sa-na,
32
Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: cộng lại là hai mươi chín thành với các làng phụ cận.
33
Tại miền chân núi phía tây:Ết-tha-ôn, Xô-rê-a, Át-na,
34
Xa-nô-ách, Ên Ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,
35
Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ka,
36
Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra và Ghê-đê-rô-tha-im: cộng lại là mười bốn thành với các làng phụ cận.
37
Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh Gát,
38
Đi-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,
39
La-ki, Bốt-cát, Éc-lôn,
40
Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,
41
Ghê-đê-rốt, Bết Đa-gôn, Na-a-ma và Ma-kê-đa: cộng lại là mười sáu thành với các làng phụ cận.
42
Líp-na, Ê-the, A-san,
43
Díp-tách, Át-na, Nết-síp,
44
Kê-i-la, Ạc-xíp, và Ma-rê-sa: cộng lại là chín thành với các làng phụ cận.
45
Éc-rôn với các khu định cư và các làng quanh thành;
46
phía tây Éc-rôn, tất cả lãnh thổ quanh vùng Ách-đốt với các làng phụ cận;
47
Ách-đốt với các khu định cư và các làng quanh thành; Ga-xa với các khu định cư và các làng của nó, đến tận dòng suối Ai-cập và bờ Biển Lớn.
48
Trong vùng đồi núi:Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,
49
Đa-na, Ki-ri-át Sa-na (tức là Đê-bia),
50
A-náp, Ết-thê-mô, A-nim,
51
Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: cộng lại là mười một thành với các làng phụ cận.
52
A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
53
Gia-num, Bết Tháp-bu-ách, A-phê-ca,
54
Hum-ta, Ki-ri-át A-ra-ba (tức là Hếp-rôn), và Si-lô: cộng lại là chín thành với các làng phụ cận.
55
Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Gia-ta,
56
Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách,
57
Ca-in, Ghi-bê-a và Thim-na: cộng lại là mười thành với các làng phụ cận.
58
Hanh-hun, Bết Xu-rơ, Ghê-đô,
59
Ma-a-rát, Bết A-nốt và Ên-thê-côn: cộng lại là sáu thành với các làng phụ cận.
60
Ki-ri-át Ba-anh, tức là Ki-ri-át, Giê-a-rim và Ráp-ba: cộng lại là hai thành với các làng phụ cận.
61
Trong sa mạc:Bết A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca,
62
Níp-san, Yết Ha-mê-lách và Ên-ghê-đi: cộng lại là sáu thành với các làng phụ cận.
63
Người Giu-đa không trục xuất được dân Giê-bu-sít đang ở tại Giê-ru-sa-lem nên người Giê-bu-sít sống chung với người Giu-đa cho đến ngày nay.
← Chapter 14
Jump to:
Chapter 1
Chapter 2
Chapter 3
Chapter 4
Chapter 5
Chapter 6
Chapter 7
Chapter 8
Chapter 9
Chapter 10
Chapter 11
Chapter 12
Chapter 13
Chapter 14
Chapter 15
Chapter 16
Chapter 17
Chapter 18
Chapter 19
Chapter 20
Chapter 21
Chapter 22
Chapter 23
Chapter 24
Chapter 16 →
All chapters:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24